Thiết kế môn học, chương trình như thế nào được gọi là Kiến tạo?

    0
    4443

    Rubric cho chương trình

    Mức độ
    Tiêu chuẩn
    5
    Nhóm đánh giá thường xuyên xem xét các tác động của các phương pháp học tập kiến tạo và thực hiện các khuyến nghị để cải tiến liên tục, tích hợp với chuẩn đầu ra
    4
    Có tài liệu minh chứng về tác động tích cực của các phương pháp học tập kiến tạo vào việc học tập của sinh viên và đạt chuẩn đầu ra của chương trình
    3
    Các phương pháp học tập kiến tạo đang được thực hiện rộng rãi trong các môn học nhằm đạt chuẩn đầu ra của chương trình
    2
    Có một kế hoạch bao gồm các phương pháp học tập kiến tạo trong các khóa học trong suốt chương trình học hướng tới chuẩn đầu ra của chương trình
    1
    Có một sự nhận thức về lợi ích của phương pháp học tập kiến tạo, và tiêu chuẩn của các phương pháp học tập kiến tạo trong chương trình giảng dạy đang được tiến hành
    0
    Không có minh chứng về các phương pháp học tập kiến tạo

    Rubric cho môn học

    Mức độ
    Tiêu chuẩn
    5
    Môn học thường xuyên được cập nhật và cải tiến về mặt tích hợp các chuẩn đầu ra của môn học và phương pháp học tập kiến tạo dựa trên phản hồi của người dạy, người học và những chuyên gia liên quan đến môn học.
    4
    Có minh chứng về tác động tích cực của việc áp dụng triệt để phương pháp học tập kiến tạo để đạt được chuẩn đầu ra môn học và kết quả học tập của sinh viên.
    3
    Các phương pháp học tập kiến tạo được thực hiện một cách hiệu quả trong toàn bộ thời gian của môn học hướng tới chuẩn đầu ra
    2
    Có kế hoạch cụ thể cho việc áp dụng các phương pháp học tập kiến tạo trong từng thiết kế giảng dạy, hướng tới chuẩn đầu ra môn học
    1
    Có liệt kê các phương pháp học tập kiến tạo trong đề cương môn học
    0
    Không có minh chứng về việc áp dụng phương pháp học tập kiến tạo nhằm đạt chuẩn đầu ra môn học

    Mô tả:

    Phương pháp học tập kiến tạo = học thông qua làm (learning by doing).

    Hiệu quả của Phương pháp học tập kiến tạo được xác định thông qua triển khai để đạt chuẩn đầu ra của chương trình hoặc của môn học; và có tác động tích cực đến kết quả học tập của sinh viên (trong đó có sản phẩm của sinh viên được làm ra trong quá trình học).

    Một chương trình có sự xuất hiện của một hoặc nhiều các phương pháp học tập sau đây tùy theo thang đo đã định ở bảng trên để xác định mức độ kiến tạo của chương trình đó.

    • Học tập chủ động (active learning)
    • Học tập qua dự án (project-based learning),
    • Học tập qua vấn đề (problem-based learning),
    • Học tập hợp tác (collaborative learning),
    • Học tập trải nghiệm (experiential learning),
    • Học tập qua khám phá (discovery learning).

    Các phương pháp học tập trên được thể hiện thông qua:

    1. Sản phẩm của sinh viên – xác định trong chuẩn đầu ra của chương trình
    2. Dự án – thiết kế theo PBL
    3. Mô phỏng – Học tập qua trải nghiệm
    4. Tình huống – Học tập khám phá, hợp tác, trải nghiệm
    5. Vấn đề – học tập qua giải quyết vấn đề, khám phá
    6. Sơ đồ kiến thức và kỹ năng của chương trình – xác định sự liên kết giữa các môn và đề cương tích hợp.

    Lưu ý: các yếu tố được xác định căn cứ vào:

    1. Kế hoạch đào tạo
    2. Curriculum – chương trình khung
    3. Hướng dẫn triển khai chương trình
    4. Sơ đồ kiến thức,
    5. Sơ đồ kỹ năng,
    6. Syllabus của các môn học trong chương trình

    Một môn học được xác định có kiến tạo thông qua các yếu tố:

    1. Chuẩn đầu ra của môn học – cụ thể và có đề cập sản phẩm của sinh viên
    2. Môn học tiên quyết và môn học liên quan – để xác định sơ đồ kiến thức và kỹ năng, liên quan đến xác định kiến thức nền (prior knowledge)
    3. Mô tả hoạt động trên lớp – tập trung vào làm mà học, hoặc sv có thể tự khám phá ra tri thức thông qua hoạt động đó. (triển khai các phương pháp kể trên hay không)
    4. Đánh giá: sử dụng đánh giá quá trình, đánh giá kết quả, đánh giá đồng đẳng, tự đánh giá, đánh giá thành tích. – nếu đánh giá để tập trung nâng cao chất lượng học tập là phương pháp kiến tạo, nếu đánh giá để lấy kết quả thì không.
    5. Nhiệm vụ giáo viên, nhiệm vụ sv – xác định mức độ chủ động của sv.
    6. Định kỳ cập nhật – có sheet lưu thay đổi ở syllabus

    Lưu ý: các yếu tố được xác định căn cứ trên:

    1. Đề cương chi tiết (syllabus),
    2. Kế hoạch triển khai bài giảng (CIP)
    3. Slides bài giảng,
    4. Bài giảng online (nếu có),
    5. Bài tập, question bank
    6. Dự án,
    7. Đề thi, test bank
    8. Hướng dẫn triển khai môn học,
    9. Sơ đồ kiến thức,
    10. Sơ đồ kỹ năng,
    11. Chủ đề trong kế hoạch mời guest speakers

    Dự án Công nghệ Giáo dục| ĐH FPT

    NO COMMENTS