Sử dụng chiến lược siêu nhận thức trong học tập tự định hướng

    0
    3394

    Bài viết của Cecilia O. Okoro, trường đại học Port Harcourt, Nigeria, nhấn mạnh các chiến lược siêu nhận thức áp dụng trong quá trình học tập tự định hướng của sinh viên nhằm giúp các em phát triển ý thức, nâng tầm tư duy trong giai đoạn trưởng thành.

     Siêu nhận thức là gì?

    Theo Laylor (1999), siêu nhận thức là ý thức được bản thân đã nắm vững vấn đề gì; hiểu biết về nhiệm vụ học tập; xác định được kiến thức, kỹ năng cần có; nhạy bén trong suy luận và vận dụng kiến thức chiến lược vào tình huống cụ thể; quản lý được suy nghĩ, giả định và chủ ý về hành động của mình.

    Mặt khác, siêu nhận thức có thể được coi là một quá trình quản lý, kiểm soát kiến thức của người học, ứng dụng sự nhận thức, phân tích và đánh giá việc học hay các hoạt động khác. Thông qua các quá trình này, con người tự phản ánh (reflect) lên quá trình nhận thức và ghi nhớ của mình.

    Siêu nhận thức có liên quan đến khái niệm người học suy nghĩ về tư duy và quá trình ghi nhớ của mình. Giáo viên có thể hướng dẫn sinh viên trở thành người có tư duy chiến lược bằng cách giúp sinh viên hiểu về cách mà họ đang xử lý thông tin.

    Học tập tự định hướng

    Học tập tự định hướng là một phương pháp dùng cho cả việc dạy và học. Một mặt giúp sinh viên tích cực tham gia quá trình học tập để đạt được kĩ năng tư duy có hệ thống.

    Học tập tự định hướng yêu cầu giáo viên thực hiện chuỗi hoạt động sau:

    1. Cung cấp thông tin khi nào và làm thế nào để sử dụng cácchiến lược về trí tuệ trong quá trình học.
    2. Minh họa rõ ràng làm thế nào để sử dụng các chiến lược này để tìm ra giải pháp cho các vấn đề thực tiễn.
    3. Khuyến khích người học chủ động đi xa hơn các thông tin đã có, dựa trên suy nghĩ và hiểu biết có sẵn của mình.
    4. Dần dần chuyển trách nhiệm học tập sang cho người học thông qua các bài tập thực hành, hội thoại hỏi đáp, các cuộc bàn luận vv.

    Các bước trong giảng dạy tự định hướng cho từng cá nhân

    • Đưa ra nhiệm vụ học tập, và quan sát người học tiếp cận nhiệm vụ đó ra sao (ví dụ: đọc một tập truyện ngắn để làm kiến thức nền cho một bài luận).
    • Yêu cầu sinh viên giải thích đã tiếp cận việc học thông tin nền mà giảng viên đưa ra để viết bài luận như thế nào (điều này giúp sinh viên lý giải hướng tiếp cận về nhận thức (cognitive approach) của chính mình).
    • Miêu tả và làm mẫu cho sinh viên một quá trình hiệu quả hơn để sắp xếp những kiến thức mà các em đọc được, ví dụ như giải thích việc dùng các câu hỏi vào cuối mỗi bài giúp đọc tập trung hơn, nhấn mạnh các ý chính ở mỗi đoạn, và việc viết các ý cốt lõi của bài sang một trang khác giúp cho việc xem lại dễ dàng hơn.
    • Đưa cho người học những nhiệm vụ tương tự khác.
    • Cho người học cơ hội thực hành kĩ năng học tập tự định hướng, lần này vai trò của giảng viên giảm xuống, trở thành người giám sát.
    • Kiểm tra sự tiếp thu và quá trình sắp xếp nhận thức (cognitive organization) của người học, đưa ra những phản hồi để gợi ý hay sửa chữa bài làm của các em.

    Những nhà quản lý, cùng với các bậc phụ huynh và học sinh, cần hiểu biết về các yếu tố trong học tập tự định hướng, như động lực của chính người học, mục tiêu rõ ràng, siêu nhận thức vv. Một sinh viên thực sự có động lực từ bên trong sẽ thực hiện một hành vi “vì chính bản thân mình, vì niềm vui mà hành vi đó đem đến, vì bài học mà nó mang lại, hay là cảm giác đã hoàn thành mà nó khơi gợi”.

    Chiến lược siêu nhận thức dành cho việc học      

    Chiến lược siêu nhận thức cho phép người học lên kế hoạch, kiểm soát và đánh giá quá trình học của mình, hơn là chỉ đơn thuần tập trung vào việc tương tác và kiểm soát đầu vào của các em. Theo Brown. A. I, kĩ năng siêu nhận thức có các dạng:

    1. Dự đoán để đánh giá độ khó của công việc.
    2. Lên kế hoạch – những thứ cần để hoàn thành nhiệm vụ.
    3. Điều hành – những vấn đề cần biết để đạt được mục tiêu.
    4. Đánh giá – những yêu cầu để có thể tổng kết vấn đề.

    Còn theo Veenman. M.J, các kĩ năng siêu nhận thức cơ bản bao gồm:

    • Phân tích vấn đề.
    • Gợi lại kiến thức đã biết
    • Lên kế hoạch hành động.
    • Giám sát việc tiếp thu và quá trình làm việc.
    • Đánh giá kết quả và suy nghĩ về hoạt động học.

    Borick, G. đã quan sát và chỉ ra rằng những sinh viên được dạy các kĩ năng của chiến lược siêu nhận thức thì học tốt hơn và đạt đến tầm suy nghĩ cao hơn. Cũng cần nhấn mạnh rằng, một khi đã nắm vững thì siêu nhận thức (metacognition) sẽ trở thành thói quen, có thể ứng dụng được vào nhiều tình huống khác nhau.

     Những ví dụ về Chiến lược siêu nhận thức

    Theo Bogles, N. (2004); Duffy, G., Rochler, L. và Herman, B. (1988); Dunbsky J & Metcal, S.J (2008), người học dễ dàng tiếp cận chiến lược siêu nhận thức nhất thông qua quá trình làm mẫu tư duy (mental modeling). Quá trình này bao gồm ba bước cơ bản:

    • Thể hiện cho người học thấy quá trình tư duy.
    • Khiến người học ý thức được về quá trình tư duy.
    • Hướng người học tới áp dụng quá trình này.

    Để có thể làm được điều này, giáo viên cần thực hiện theo các cách sau:

    • Nhấn mạnh vào sự tập trung củangười học.
    • Trò chuyện bằng ngôn ngữ giao tiếp trong khi giảng giải.
    • Khiến các bước trở nên đơn giản và rõ ràng.
    • Giúp người học tiếp thu, gợi nhớ và khái quát cách giải quyết cho những nội dung khác nhau.
    1. Ghi chú và diễn giải

    Cần khuyến khích người học ghi lại những thông tin quan trọng trong quá trình học, từ nhiều nguồn khác nhau (bài giảng của giáo viên, băng hình, thảo luận trong lớp vv).

    1. Sử dụng phép loại suy (analogy)/ẩn dụ

    Đây là những cách rất tốt để khuyến khích người học có cái nhìn toàn cảnh và sâu sắc về một chủ đề.

    • Tóm tắt

    Hoạt động tóm tắt bài cho phép người học quyết định về chủ đề và những thông tin cần chú ý của bài, phân loại, diễn giải và biến những thông tin ấy thành một dạng kiến thức khác.

    1. Hiểu và nhớ những khái niệm mới

    Học khái niệm mới bao gồm việc nhớ thông tin, hiểu chúng bằng phương pháp thông minhhay siêu nhận thức. Việc nhớ những ý tưởng sẽ dễ dàng hơn nếu những thông tin, sự thật, số liệu đều ở trong một khung chương trình dễ hiểu.

    1. Phác họa

    Một bản phác thảo đơn giản, chỉ thể hiện những đặc tính cần thiết, bỏ qua các chi tiết rườm rà, sẽ giúp việc học trở nên vô cùng hiệu quả. Nếu người học có thể tự phác họa, họ sẽ làm rõ ý nghĩa của khái niệm bằng chính cách nhìn của mình.

    1. Lên khung bài (outlining)

    Lên khung bài chính là việc sử dụng từ khóa, các câu và cụm từ quan trọng để vừa sắp xếp đề tài, vừa giữ được tính nhất quán trong đó.

    Vai trò của Chiến lược siêu nhận thức trong học tập tự định hướng

    Chiến lược siêu nhận thức giúp người học hiểu làm cách nào những thông tin mỗi ngày lại phù hợp với một thế giới mở, và sử dụng thông tin đó ra sao để đạt được mục đích; hiểu được sự tương đồng và khác biệt giữa các vấn đề, và giải quyết chúng như thế nào. Mô hình tư duy ấy giúp người học nhận thức và đánh giá được cả quá trình học, cũng như làm sao để đạt được hiệu quả cao hơn.

    Kết luận

    Một trong những khó khăn bấy lâu của người học là việc thiếu nhận thức về quá trình học của chính mình, và ngay nhiều giáo viên cũng thất bại trong việc giúp các em nhận ra vấn đề này. Bài viết đưa đến một cái nhìn tổng quan về quá trình học tập tự định hướng, vấn đề siêu nhận thức, và chỉ ra một số chiến lược siêu nhận thức có thể dễ dàng áp dụng trong quá trình tự học của sinh viên.

    Nguồn: Metacognitive Strategies: A viable tool for self-directed learning by Cecilia O. Okoro and Eke Kingdom Chukwudi – November 2011

     

    NO COMMENTS