CÁC PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP CHỦ ĐỘNG TRONG CÁC KHOÁ NGÔN NGỮ THÁI LAN

    0
    640

    Bài báo này đưa ra các phương pháp học tập chủ động được áp dụng trong các khoá học ngôn ngữ Thái Lan trong Khoa Giáo dục Đại Cương, Đại học Công nghệ Rajamangala Thanyaburi, Thái Lan (RMUTT). Các khoá học được phân loại như các khoá học đại cương cho các sinh viên năm thứ 2 trong Chương trình Kỹ Thuật Kiến Trúc và Chương trình Kỹ thuật In. Các phương pháp học tập chủ động được vận dụng là Lớp học lắp ghép, Suy nghĩ/Trao đổi theo cặp/Chia sẻ, Viết khái niệm, Sơ đồ tư duy, Học tập thông qua tình huống,Viết tổng kết, Cuốn sách hay tạp chí bỏ túi mô phỏng, Một trang biên bản, Phương pháp hai cột, Sự phân công bài đọc trong các tạp chí định kỳ/tạp chí hàng ngày/báo, Sơ đồ khái niệm, Viết tự do, Chuyển ý tưởng thành hình ảnh, Viết/Làm theo cặp/Chia sẻ, Các bài tổng kết của sinh viên và nghiên cứu thư viện về các chủ đề, và Thảo luận nhóm nhỏ.

    Mỗi phương pháp trên được sử dụng tương ứng với môn học và nội dung của môn học. Sự đánh giá sinh viên trong các hoạt động lớp học và sự sắp xếp giảng dạy diễn đạt có mức độ hài lòng cao với điểm trung bình 4.286 so với 5.

    GIỚI THIỆU

    Tiếng Thái Lan là ngôn ngữ quốc gia mà tất cả sinh viên Thái Lan phải học cho việc giao tiếp như ngôn ngữ mẹ đẻ. Các khoá học ngôn ngữ Thái Lan là các môn học cơ bản cho tất cả cấp độ đào tạo tại Thái Lan mà người học sẽ thực hành thành thạo và phát triển liên quan tới nghe, nói, đọc và viết. Đặc biệt trong đào tạo đại học, ngôn ngữ Thái Lan là một công cụ cần thiết để tìm kiếm kiến thức, các trải nghiệm gia tăng và phát triển trí tuệ bao gồm nhận thức trong việc lựa chọn và sàng lọc thông tin để tạo ra các quan điểm mở rộng và khác nhau. Sau đó, mức độ thành thạo ngôn ngữ Thái Lan cao sẽ thúc đẩy thành tích của sinh viên lâu dài.

    Trong thế kỷ 21, xã hội toàn cầu có sự tiến bộ cao trong công nghệ giao tiếp. Chu kỳ của giáo dục phải điều chỉnh lại mô hình học tập bằng cách nhấn mạnh vào sự tập trung và sự phát triển của người học mà sẽ là các cư dân chất lượng cao, sẵn sàng đối đầu các điều kiện kinh tế và công nghệ thế giới cũng như có khả năng sống trong sự thay đổi của thế giới. Dr.Vijran Panich (2012,  pp.15)  đề cập rằng “Học tập trong thế kỷ 21 yêu cầu “bước qua các vấn đề môn học” đối với việc học “các kỹ năng thế kỷ 21” mà không được giảng dạy bởi các giảng viên và chúng sẽ được học tập bởi các sinh viên. Nói cách khác, các giảng viên đã được yêu cầu để giảng dạy nhưng phải thiết kế và điều phối các phương pháp học tập hay cho phép các sinh viên học thông qua làm việc. Vì vậy, học tập sẽ được nảy sinh từ nhận thức và trí óc của sinh viên.

    Để đạt được các kỹ năng của thế kỷ 21, dạy và học ngôn ngữ Thái Lan nên thay đổi một cách mạnh mẽ.

    Khoa Giáo Dục Đại Cương, RMUTT đã cung cấp nhiều môn như Giáo dục Đại Cương, Viết cho Nghề nghiệp là một trong số chúng. Mô tả khoá học là một sự tích hợp của các kỹ năng áp dụng ngôn ngữ Thái Lan, ví dụ, nghe, nói, đọc và viết, chủ yếu nhấn mạnh về kỹ năng viết bao gồm  thực hành kỹ năng tư duy, ví dụ, phân tích, tổng hợp, diễn giải và giao tiếp, mục tích để tạo ra sự hiểu biết trong Viết cho Nghề nghiệp cho các sinh viên, các kỹ năng trong việc lập kế hoạch và biên soạn, để thể hiện sự đóng góp mà là phù hợp và nhất quán với nghề nghiệp.

    Đối với các năm trước đó, phần lớn hướng dẫn “Viết cho nghề nghiệp” đã sử dụng các kỹ thuật thuyết giảng, hay các kỹ thuật giảng dạy chủ yếu nhấn mạnh vào các giảng viên. Các sinh viên chỉ tiếp nhận thông tin và kiến thức từ giảng viên. Họ chỉ có thể tham gia vào lớp học khi giảng viên cho họ cơ hội, dẫn đến sự mệt mỏi và chán nản trong lớp học. Các sinh viên không tập trung và không chịu trách nhiệm cho việc học của họ. Các sinh viên đóng vai trò hạn chế trong khi lắng nghe bài giảng. Phương pháp này phụ thuộc vào khả năng của giảng viên. Nếu họ thiếu sự biên soạn nội dung thích hợp, các sinh viên sẽ không hiểu và sẽ không thể hỏi khi họ không hề có cơ hội nào. Phương pháp giảng dạy này sẽ không đáp ứng yêu cầu và sự khác biệt mang tính cá nhân (Boonsri, 2011).

    Từ 2015, dạy và học trong các lớp học “Viết cho nghề nghiệp” đã áp dụng Đào tạo dựa theo CDIO, tiêu chuẩn 8 – Học tập chủ động. Nó có lợi cho các sinh viên để tích hợp và tổng hợp thông tin kiến thức bởi bản thân họ cũng như học cùng với bạn bè. Các kỹ thuật học tập chủ động khác nhau liên quan đến bối cảnh hiện tại, môi trường và các mối quan tâm của sinh viên được đưa ra như một công cụ học tập.

    Tác giả hy vọng bài báo này cung cấp một ví dụ tốt về triển khai khung Đào tạo dựa vào CDIO cho các chuyên ngành phi kỹ thuật.

    MỤC TIÊU

    Để học tập thoả mãn về sự sắp xếp giảng dạy Đào tạo dựa theo CDIO. Để áp dụng các kỹ thuật học tập chủ động khác nhau trong môn học “Viết cho nghề nghiệp” và đo lường mức độ hài lòng của sinh viên và các thành tựu học tập của họ.

    PHẠM VI

    Nghiên cứu trước đó đặc biệt được tiến hành với một nhóm 79 sinh viên đăng ký khoá học “Viết cho nghề nghiệp” trong học kỳ 2 của 2014. Khoá học này được phân loại như đào tạo đại cương cho các sinh viên năm thứ 2 trong chương trình Kỹ Thuật Kiến Trúc và chương trình Kỹ Thuật In. 20 mục khảo sát bao gồm 6 mục “Tự đánh giá của sinh viên” và 14 mục của” Sinh viên đánh giá giảng viên”.

    CÁC PHƯƠNG PHÁP

    Nghiên cứu này là sự tích lũy từ quan sát từ việc quan sát hành vi học tập ghép lại với sự cân nhắc về các kết quả đánh giá giảng viên bởi các sinh viên. Nó bắt đầu với thiết kế kế hoạch bài học 14 tuần với sự tập trung vào việc học tập của sinh viên, nội dung khoá học và các mục tiêu học tập.

    Các hoạt động giảng dạy được thiết kế để phù hợp với sinh viên mỗi kỳ.Các sinh viên trong ngành Kỹ thuật Kiến trúc và Ngành Kỹ Thuật In có kiến thức, năng lực và thành thạo về sử dụng ngôn ngữ Thái Lan với các loại thuyết trình khác nhau.

    Đối các lợi ích lớn nhất của sinh viên, tác giả không chỉ cân nhắc các mục tiêu học tập từ chương trình học đại cương trong môn học “Viết cho nghề nghiệp”, mà còn sắp xếp giảng dạy được lập kế hoạch (Sơ đồ) theo Đề cương CDIO phiên bản 2.0 trong môn học này được chỉ ra trong bảng dưới đây.

    Đề cương CDIO v 2.0*/ CDIO Syllabus v 2.0*
    2.4.3 2.4.6 2.4.7 3.1.2 3.2.1 3.2.2 3.2.3 3.2.4 3.2.5 3.2.6 3.2.10
    Các chuẩn đầu ra dự định
    Các hoạt động dạy và học
    Đánh giá

     Bảng 1. Chuẩn đầu ra – Các hoạt động học tập – Liên kết đánh giá

     *Các chủ đề trong Đề cương CDIO phiên bản 2.0 như sau:

    2.4 Thái độ, Nhận thức và Học tập

    2.4.3 Tư duy Sáng tạo

    2.4.6 Tìm hiểu học tập suốt đời

    2.4.7 Quản lý Thời gian và Nguồn lực

    3.1 Làm việc theo nhóm

    3.1.2 Hoạt động theo nhóm

    3.2 Communications

    3.2.1 Các chiến lược giao tiếp

    3.2.2 Cấu trúc giao tiếp

    3.2.3 Giao tiếp bằng văn bản

    3.2.4 Giao tiếp Điện tử/đa phương tiện

    3.2.5 Giao tiếo đồ hoạ

    3.2.6 Thuyết trình bằng lời nói

    3.2.10 Thiết lập những liên kết và mạng lưới đa dạng

    Sau khi cụ thể hoá các kỹ năng được yêu cầu trong việc thúc đẩy sinh viên, các hoạt động được thiết kế bằng việc sử dụng các kỹ thuật giảng dạy trong Học tập chủ động như là phần cốt lõi cho việc sắp xếp các hoạt động và các hướng dẫn giảng dạy, được tích hợp với bài giảng của giảng viên trong phần giới thiệu về nội dung hay phần kết luận để phù hợp với sự hiểu biết trong chủ đề học tập.

    Kế hoạch giảng dạy nên bao gồm các phần chi tiết bao phủ hướng dẫn giảng dạy 14 tuần. Các mục tiêu được nhấn mạnh vào sự tham gia của sinh viên. Anong Wisessuwan (2007) đề cập rằng về lớp học chú trọng nhấn mạnh vào sinh viên “Giảng viên nhắm đến sắp xếp các hoạt động hướng dẫn giảng dạy mà chú trọng vào học tập hơn là lắng nghe bài thuyết giảng cho toàn bộ bài học. Giảng viên không mất nhiều thời gian để cung cấp thông tin ban đầu và hướng dẫn, hầu hết các thời gian được dùng vào các hoạt động học tập, như thảo luận nhóm, học thông tin từ các giáo trình, thư viện hay internet, động não, xây dựng dự án, tạo ra các tác phẩm, thực hiện các vai trò giả định, giải quyết vấn đề, tất cả trên tư duy cơ bản mà các sinh viên sẽ học tập hợp tác (chủ động) hơn là học tập bằng lắng nghe (bị động) hay thừa nhận những gì giảng viên giảng dạy trong thời gian dài.”

    Khi tác giả áp dụng Đào tạo dựa theo CDIO cho môn học” Viết cho nghề nghiệp” sử dụng tiêu chuẩn 8: Học tập Chủ động là hướng dẫn cho việc sắp xếp hướng dẫn giảng dạy trong toàn học kỳ với các kỹ thuật giảng dạy sau đây: Lớp học lắp ghép, Suy nghĩ/Trao đổi theo cặp/Chia sẻ, Viết khái niệm, Sơ đồ tư duy, Học tập thông qua tình huống, Viết tổng kết, Cuốn sách hay tạp chí bỏ túi mô phỏng, Một trang biên bản, Phương pháp hai cột, Sự phân công bài đọc trong các tạp chí định kỳ/tạp chí hàng ngày/báo, Sơ đồ khái niệm, Viết tự do, Chuyển ý tưởng thành hình ảnh, Viết/Làm theo cặp/Chia sẻ. Các bài tổng kết của sinh viên và nghiên cứu thư viện về các chủ đề, và Thảo luận nhóm nhỏ, người ta quan sát thấy các sinh viên có tham gia nhiều hơn trong lớp học, trách nhiệm vào quá trình học tập cũng như họ có thể tạo ra các tác phẩm viết tốt hơn như là mục tiêu chính của môn học này.

    Tuần Môn Hoạt động
    1 -­Giới thiệu môn học-­Kiến thức cơ bản trong viết Lớp học lắp ghép & Một trang biên bản
    2 -­Sử dụng cách chọn từ trong viết Bàn tròn & Viết tự do
    3 -­Viết bài báo và bài đặc tả Phương pháp Hai Cột & Suy nghĩ/Trao đổi theo cặp/Chia sẻ 

     

    Think/Pair/Share

    4 -­Viết bài báo Sự phân công bài đọc trong các tạp chí hàng ngày &Viết tự doConcept Mapping & Free Write
    5 -­Viết bài đặc tả Sự phân công bài đọc trong các tạp chí hàng ngày &Viết tự do
    6 -­Thuyết trình viết bài báo và bài đặc tả Thảo luận toàn bộ lớp học & Chuẩn bị cuốn sách hay tạp chí bỏ túi mô phỏng và thuyết trình
    7 -­Viết dự án Thảo luận nhóm nhỏ
    8 -­Viết tổng kết và kết luận-­Viết email Giải quyết vấn đề và Một trang biên bản
    9 -­Viết ghi chú và báo cáo Các tổng kết của sinh viên và nghiên cứu thư viện về các chủ đề
    10 -­Viết biên bản Đóng vai & Chia sẻ Động não
    11 -­Viết cho quảng cáo và quan hệ công chúng Phương pháp Hai Cột  & Suy nghĩ/Trao đổi theo cặp/Chia sẻ
    12 -­Viết cho quảng cáo Chuyển ý tưởng thành hình ảnh & Một trang biên bản
    13 -­Viết cho quan hệ công chúng Viết một chú thích cho một chú thích & Một trang biên bản
    14 -­Thuyết trình về viết cho quảng cáo và quan hệ công chúng Thảo luận cả lớp và thuyết trình

    Bảng 2. Các kế hoạch Bài học và Các hoạt động

     Sự sắp xếp của Đào tạo theo CDIO, Tiêu chuẩn 8: Học tập Chủ động, trong học kỳ vừa qua được sinh ra trong các kết quả đánh giá theo sau:

    Tự đánh giá sinh viên trong môn “Viết cho nghề nghiệp”, năm học 2014, học kỳ thứ 2, được thu thập từ 79 người trả lời mà được xem là 100% của sinh viên đăng ký trong môn học này, với 6 mục yêu cầu được thể hiện ở bảng bên dưới:

    Số Các câu hỏi đánh giá Trung bình Độ lệch chuẩn
    1 Bản thân bạn luôn chuẩn bị trước tham gia lớp học một cách đều đặn bằng xem xét kiến thức hiện tại của bạn 3.975 0.847
    2 Bạn tham gia lớp học đều đặn và đúng giờ 4.215 0.811
    3 Bạn tham gia các hoạt động trong lớp học 4.316 0.708
    4 Bản thân bạn làm bài tập nhà/bài tập /nhiệm vụ phân công một cách đầy đủ 4.228 0.816
    5 Bản thân bạn tự xem xét bài học ngoài giờ và tự nghiên cứu 3.937 0.837
    6 Bạn vận dụng kiến thức thu được 4.278 0.678

     Bảng 3. Các câu hỏi đánh giá sinh viên

    Hình 8. Kết quả của tự đánh giá sinh viên
    Hình 1. Kết quả của tự đánh giá sinh viên

    Các kết quả của tự đánh giá sinh viên chỉ ra rằng sinh viên thoả mãn với sự sắp xếp Đào tạo dựa theo CDIO. Người ta phát hiện rằng các điểm của tự đánh giá sinh viên sau khi điểm của lớp học từ 4.158 từ điểm trọn vẹn 5.0. Điểm này phản ánh đúng về sự tập trung và trách nhiệm trong môn học “Viết cho nghề nghiệp”.

    Các kết quả của đánh giá giảng viên bởi sinh viên, trong môn học “Viết cho nghề nghiệp”, năm học 2014, học kỳ thứ 2, được thu thập    từ 79 người trả lời mà được xem là 100% của sinh viên đăng ký trong môn học này, với 14 mục yêu cầu được thể hiện ở bảng bên dưới:

    Số Các câu hỏi đánh giá Trung bình Độ lệch chuẩn
    1 Giảng viên giải thích các phương diện của môn học 4.380 0.704
    2 Giảng viên thực hiện phương pháp giảng dạy đa dạng mà sinh viên có thể hiểu  một cách dễ dàng 4.405 0.707
    3 Giảng viên khuyến khích các sinh viên tự thực hiện 4.329 0.729
    4 Giảng viên phân loại các chủ đề.nội dung từ lý thuyết đến thực hiện theo từng bước một 4.152 0.802
    5 Giảng viên tiến hành giảng dạy bằng cách liên hệ từ lý thuyết đến thực hiện một cách rõ ràng 4.304 0.667
    6 Giảng viên can thiệp vào đức hạnh, đạo đức, cam kết tổ chức bao gồm thúc đẩy kỷ luật và trách nhiệm 4.278 0.750
    7 Giảng viên thành thạo về giảng dạy môn học 4.519 0.677
    8 Giảng viên cung cấp cơ hội cho sinh viên để gặp gỡ và tư vấn sau giờ học 4.241 0.772
    9 Giảng viên phân công nhiệm vụ/bài tập cho cá nhân và nhóm bao cồm cung cấp đề nghị về các nguồn tài liệu thêm vào 4.367 0.771
    10 Giảng viên cung cấp các việc đo lường và đánh giá đa dạng mà nhất quán với các mục tiêu 4.228 0.784
    11 Giảng viên thực hiện việc giảng dạy đúng giờ và đều đặn 4.291 0.770
    12 Giảng viên sử dụng đa phương tiện/thiết bị/công cụ hỗ trợ để xúc tiến việc học tập và dễ dàng để hiểu 4.203 0.758
    13 Giảng viên cung cấp đầy đủ tài liệu /sổ tay 4.165 0.823
    14 Giảng viên vận dụng công nghệ hiện đại trong lớp học 4.139 0.843

    Bảng 4. Câu hỏi đánh giá giảng viên

    Hình 2. Các kết quả của sinh viên đánh giá giảng viên
    Hình 2. Các kết quả của sinh viên đánh giá giảng viên

    Vận dụng Học tập Chủ động trong môn học “Viết cho nghề nghiệp”, giảng viên đã thử nghiệm các phương pháp giảng dạy đa dạng và đã kết hợp để phù hợp với bản chất môn học, các mục tiêu học tập và các phương diện tự nhiên cơ bản về các sinh viên trong mỗi chuyên ngành. Ngoài ra, các sinh viên được đánh giá hàng tuần và chặt chẽ đánh giá cho sự phát triển trong ứng dụng ngôn ngữ Thái Lan.

    Tác giả thấy rằng hướng dẫn giảng dạy Học tập Chủ động xúc đẩy và kích thích sinh viên để tham gia vào các hoạt động trong lớp học nhiều hơn nữa. Các hoạt động đa dạng tạo ra sự tương tác giữa giảng viên và các sinh viên. Hơn thế nữa, các vai trò của giảng viên trong việc điều phối và sắp xếp môi trường mà thích hợp cho các sinh viên để xây dựng kiến thức và có trách nhiệm trong quá trình học, dẫn đến chất lượng cao về học tập và thúc đẩy thói quen học tập suốt đời của nhân viên chất lượng cao.

    KẾT LUẬN

    Sự sắp xếp giảng dạy học tập mang lại niềm vui và nó có thể hỗ trợ các sinh viên để hiểu và nhớ các nội dung đã học. Nó có thể xúc đẩy sinh viên có trách nhiệm trong quá trình học tập và các sinh viên có thể nhớ các nội dung đủ lâu để vận dụng trong cuộc sống hiện tại và tương lai.

    Vận dụng Đào tạo dựa theo CDIO, tiêu chuẩn 8: Học tập chủ động trong môn học “Viết cho nghề nghiệp” thông qua các kỹ thuật giảng dạy đa dạng với các kết quả hài lòng định tính xem như một bước của sự phát triển sinh viên và sự thiết yếu cho giảng viên để khai thác một cách rộng rãi nhằm tăng tính hiệu quả học tập, chú trọng nhấn mạnh vào sinh viên và nó trở thành một hướng dẫn cho sự sắp xếp hướng dẫn giảng dạy hiệu quả trong tương lai.

    Parichat Payungsri

    Khoa Giáo Dục Đại Cương, Đại học Công nghệ Rajamangala Thanyaburi , Thái Lan

    Nguyên Hồ (lược dịch)

    NO COMMENTS